Home / Góc du lịch / Cách phát âm tiếng Thái Lan cơ bản, đọc tiếng Thái bằng tiếng Việt

Cách phát âm tiếng Thái Lan cơ bản, đọc tiếng Thái bằng tiếng Việt

5 (100%) 1 vote

Biết cách phát âm tiếng Thái Lan sẽ giúp các bạn dễ dàng trong việc học tiếng Thái cũng như giao tiếp và trao đổi khi sang Thái Lan làm việc hoặc du lịch.

Cách học tiếng Thái nhanh nhất

Thuộc bảng chữ cái

Cũng giống như khi bạn học tiếng Việt lúc còn nhỏ, đầu tiên bạn phải làm quen và học thuộc bảng chữ cái. Tiếng Thái có 44 phụ âm, cộng thêm 9 nguyên âm được viết theo 14 cách khác nhau. 16 trong số 44 phụ âm là thực ra không cần thiết vì chỉ có 28 phụ âm là cơ bản, còn lại là các phụ âm ghép.

Để học tiếng Thái nhanh thì bạn phải học thuộc lòng và tự viết vào giấy toàn bộ từng chữ cái tiếng Thái. Bạn cần phát âm chính xác từng chữ cái và nhận ra chữ ngay lập tức thì mới có thể học phần tiếp theo. Nhanh thì bạn cũng cần khoảng 1 ngày để ghi nhớ cách đọc, cách viết bảng này, nếu bạn chăm chỉ.

Cách phát âm tiếng Thái Lan dễ dàng nhất
Cách phát âm tiếng Thái Lan dễ dàng nhất

Học thường xuyên, chăm chỉ

Nếu bạn đã quyết định học tiếng Thái thì việc học tập thường xuyên, đều đặn sẽ có ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả học tập của bạn. Nói cách khác thì bạn sẽ thuộc và nhớ bài học lâu hơn khi dành mỗi ngày 10 phút để học hơn là 1 tuần chỉ học 1 lần trong 70 phút

Học tiếng Thái qua băng đĩa, xem phim, nghe nhạc

Khi đã ở trình độ cao hơn, bạn có thể học và luyện nghe thêm tiếng Thái qua phim ảnh, ca nhạc. Việc xem phim sẽ giúp bạn hiểu được cách sử dụng từ ngữ trong từng hoàn cảnh cụ thể, vì ngôn ngữ trong đời sống đôi khi rất khác những gì bạn học trong sách vở, hơn nữa nó còn giúp bạn quen với tốc độ phát âm của người Thái.

Hãy học nhiều từ mới và cách viết của chúng

Với người Việt Nam, ngữ pháp tiếng Thái Lan không có gì phức tạp và phần lớn là giống ngữ pháp tiếng Việt. Vì thế cách học tiếng Thái nhanh nhất là tiếp thu thêm nhiều từ mới hàng ngày, ghi nhớ nghĩa, cách phát âm và cách viết của chúng. Sau khi đã học nhiều từ vựng thì khả năng nói và viết của bạn sẽ tăng lên nhanh chóng. Bạn có thể tự ghép các từ thành câu để diễn đạt ý của mình mà không gặp mấy khó khăn.

Cách phát âm tiếng Thái

Phụ âm

Trong tiếng Thái có 44 phụ âm tạo thành 20 giọng phụ âm. Trong các phụ âm sau đây, vần đầu tiên để chỉ dạng thức của phụ âm (thường đi với chữ nguyêṇ âm‘o’ ), va chữ đi sau vần là tên để nhận dạng phụ âm đó.

Các 44 phụ âm này được chia làm 3 lớp: Cao, Trung va Thấp, để biểu thị cho cách đọc khi đi với các dấu. Trong 44 phụ âm, có 2 phụ âm không còn dùng nữa là: ฃ và ฅ

Sau đây là cách phát âm cho các phụ âm này qua tiếng Việt:

ก (Kỏ) – ไก่ (Kài = Gà)
ข (Khõ) – ไข่ (Khài = Trứng)
ฃ (Khỏ) – ฃวด (Khuột = cái Chai)
ค (Kho) – ควาย (khoai = con Trâu)
ง (Ngo) – งู (Ngu = Rắn)
จ (chan) – จาน ( chan = Dĩa để ăn)
ฉ chỏ -chỏ chìng (cái chập cheng )
ช (sỏ- ช้าง (sáng = Con Voi)
ซ (Sỏ) – โซ่ (Sô = Dây Xích)
ฌ (Chõ) – เฌอ (Chơ = Mộc, Cây)
ญ (Yo) – หญิง (Yĩng = Đàn Bà)
ฎ (Dõ) – ชะฎา (Cha Da = Vương niệm)
ฏ (Tõ) – ปะฏัก (Bpa Tặc = Con dê)
ฐ (Thõ) – ฐาน (Thãn = Cái đế)
ฑ (Tho) – มนโฑ (Môn Thô = Tên vợ ông thần)
ฒ (Tho) – ผู้เฒ่า (Poo Thao = Ông Lão)
ณ (No) – เณร (Nen = Chú Tiểu)
ด (Đo) – เด็ก (Đẹt = Con Nít)
ต (Tõ) – เต่า (Tàu = Rùa)
ถ (Thõ) – ถุง (Thủng = Cái Bị)
ท (Tho – ทาหร (Thá hãn = NgườI Lính)
ธ (Tho) – ธง (Thoong = Cờ)
น (No) – หนู (Nủ = Chuột)
บ (Bo – ใบไม้ (Bai Mái = Cái Lá)
ป (Bpo) – ปลา (bla= Cá)
ผ (Põ) – ผึ้ง (Pương = Ong)
ฝ (Fõ) – ฝา (Fã = Tường)
พ (Pò) – พาน (Pàn = Khay)
ฟ (Fò) – ฟัน (Fằn = Răng)
ภ (Pho) – สำเภา (Sãm Phao = Thuyền Tam Bản)
ม (Mò) – ม้า (Mã = Ngựa)
ย (Yò) – ยักษ์ (Yắc = Ông Khổng Lồ)
ร (Ro) – เรือ (Rưa = Con Tàu)
ล (Lo) – ลิง (Ling = Khỉ)
ว (Wo) – แหวน (Wẻn= Nhẫn)
ศ (Sỏ) – ศาลา (Sàla = Nhà Tạ)
ษ (Sỏ) – ฤาษี (Rư Sĩ = Cư Sĩ)
ส (Sỏ) – เสือ (Sửa = Cọp)
ห (Hỏ) – หีบ (Hiêp = Rương)
ฬ (Lo) – จุฬา (Jù La = Diều)
อ (O) – อ่าง (Àng = Cái Thau)
ฮ (Hõ) – นกฮูก (Nốk Hôk = Con Cú)

Cách phát âm ngày trong tuần

Sunday วันอาทิตย์ = วันติ๊ด(đọc là quăn a thít )
Monday วันจันทร์ = วันจั๋น(đọc là quăn chăn)
Tuesday วันอังคาร = วันอังคาร(đọc là quăn ăng khan)
Wednesday วันพุธ = วันปุ้ด(đọc là quăn phút)
Thursday วันพฤหัสบดี = วันพัด(đọc là quăn phá rứ hạch)
Friday วันศุกร์ = วันสุก(đọc là quăn sục)
Saturday วันเสาร์ = วันเสาร์(đọc là quăn sảo)

Cách phát âm màu sắc

1. Màu vàng / Xỉ – lưỡng

2. Màu đen / Xỉ  – đăm

3. Màu đỏ / Xỉ  – đeng

4. Màu hồng / Xỉ – xôm phu

5. Màu nâu. / Xỉ – nắm tan

6. Màu trắng / Xỉ – khảu

7. Màu xanh / Xỉ – phá

8. Màu tím / Xỉ  – muống

Cách phát âm số

1. Số 1 – Nừng

2. Số 2 – Xoỏng

3. Số 3 – Xảm

4. Số 4 – Xì

5. Số 5 – Há

6. Số 6 – Hộc

7. Số 7 – Chệt

8. Số 8 – Pẹt

9. Số 9 – Cáu

10. Số 10 – Xịp

11. Số 11 – Xịp ệc

12. Số 12 – Xịp xoỏng

13. Số 13 – Xịp xảm

14. Số 14 – Xịp Xì

15. Số 15 – Xịp Há

16. Số 16 – Xịp Hộc

17. Số 17 – Xịp Chệt

18. Số 18 – Xịp Pẹt

19. Số 19 – Xịp Cáu

20. Số 20 – Zi xịp

21. Số 21 – Zi xịp ệc

22. Số 22- Zi xịp xoỏng

23. Số 23 – Zi xịp sảm

Một số câu tiếng thái thông dụng

1. Xin chào ông/bà (người nói là nam giới)

Xa – wạch – đi khắp

2. Xin chào ông/bà (người nói là nữ giới)

Xa – wạch – đi kha

3. Hôm nay ông có mạnh khoẻ không?

Woanh ni khun xa – bai – đi mảy?

4. Cám ơn, tôi vẫn khoẻ mạnh.

Khọp khun khà, đi – xảnh xa – bai –đi

5. Cám ơn, Hôm nay tôi không được khoẻ.

Khọp khun khà, Woanh ni đi – xảnh may khoi xa – bai

6. Chào cô, cô đang đi đâu đấy?

Xa – wạch – đi, khun căm lăng pay nảy la?

7. Tôi đang đi thăm bạn

Đi – xảnh căm lăng pay diêm phươn.

8.Ông/bà đang làm gì đấy?

Khun căm lăng thăm a ray du nánh?

9.Ông/bà có nói được tiếng Việt không?

Khun phút pha – xả Viết Nam đáy mãy?

10. Cái gì đó?

A –ray nánh?

11. Tôi xin tạm biệt, hẹn ngày tái ngộ

Phổm/ Đi – xảnh khỏ la còn, phốp canh mày.

12. Xin phép được hút thuốc

Khỏ a –nu –dát xụp bu – rì?

13. Xin mời vào

Xơn khấu!

14. Làm ơn cho tôi mượn cái bút!

Ka – ru – na háy phổm dưm pạc – ka khỏng khun

15. Hãy bình tĩnh

Háy chay dên dên

16. Đẹp quá

Xuổi lửa cơn/ Xuổi chăng

17. Ngon quá

A –ròi chăng

18. Xin lỗi ông/bà cần gì

Khỏ thốt, khun toóng can a ray khắp

Bản nguyên âm – Phụ âm

Trong tiếng Thái có 44 phụ âm tạo thành 20 giọng phụ âm. Trong các phụ âm sau đây, vần đầu tiên để chỉ dạng thức của phụ âm (thường đi với chữ nguyêṇ âm‘o’ ), va chữ đi sau vần là tên để nhận dạng phụ âm đó. Các 44 phụ âm này được chia làm 3 lớp: CaoTrung va Thấp, để biểu thị cho cách đọc khi đi với các dấu. Trong 44 phụ âm, có 2 phụ âm không còn dùng nữa là:  và 

Chữ Thái Chuyển tự IPA Nhóm
Trước Sau Trước Sau
kh k k cao
ch tɕʰ cao
th t t cao
th t t cao
ph cao
f f cao
s t s t cao
s t s t cao
s t s t cao
h h cao
kh k k thấp
kh k k thấp
kh k k thấp
ng ng ŋ ŋ thấp
ch t tɕʰ t thấp
s t s t thấp
ch tɕʰ thấp
y n j n thấp
th t t thấp
th t t thấp
n n n n thấp
th t t thấp
th t t thấp
n n n n thấp
ph p p thấp
f p f p thấp
ph p p thấp
m m m m thấp
y y j j thấp
r n r n thấp
l n l n thấp
w w w w thấp
l n l n thấp
h h thấp
k k k k trung
ch t t trung
d t d t trung
t t t t trung
d t d t trung
t t t t trung
b p b p trung
p p p p trung
* ʔ trung

Nguyên âm

Trong tiếng Thái có 32 nguyên âm tạo thành 9 giọng nguyên âm ngắn, 9 giọng nguyên âm dài, 3 hợp âm. Trong ngôn ngữ Thái nguyên âm không bao giờ đứng đầu câu. Nguyên âm có thể được viết trên, dưới, trước và sau các phụ âm. Các nguyên âm kép (gọi chung cho những nguyên âm có 2 ký tự trở lên) có thể ở hai bên của phụ âm. Sau đây là bản thứ tự của các nguyên âm trong tiếng Thái.

Nguyên âm kép

Trước Sau
unrounded unrounded rounded
ngắn dài ngắn dài ngắn dài
Nguyên âm ghép trên -dưới /i/
-ิ
/iː/
-ี
/ɯ/
-ึ
/ɯː/
-ื
/u/
-ุ
/uː/
-ู
Nguyên âm ghép đầu-cuối /e/
เ-ะ
/eː/
เ-
/ɤ/
เ-อะ
/ɤː/
เ-อ
/o/
โ-ะ
/oː/
โ-
Nguyên âm ghép mở giữa – /ɛ/
แ-ะ
/ɛː/
แ-
/ɔ/
เ-าะ
/ɔː/
-อ
Nguyên âm ghép – một phần /a/
-ะ, -ั
/aː/
-า

9 nguyên âm ngắn và 9 nguyên âm dài

Nguyên âm dài Nguyên âm ngắn
Thai IPA Gloss Thai script IPA Gloss
–า /aː/ /fǎːn/ Đọc là A –ะ /a/ /fǎn/ Đọc là Ạ
–ี /iː/ /krìːt/ –ิ /i/ /krìt/ ‘dagger’
–ู /uː/ /sùːt/ ‘to inhale’ –ุ /u/ /sùt/ ‘rearmost’
เ– /eː/ /ʔēːn/ ‘to recline’ เ–ะ /e/ /ʔēn/ ‘ligament’
แ– /ɛː/ /pʰɛ́ː/ ‘to be defeated’ แ–ะ /ɛ/ /pʰɛ́ʔ/ ‘goat’
–ื /ɯː/ /kʰlɯ̂ːn/ ‘wave’ –ึ /ɯ/ /kʰɯ̂n/ ‘to go up’
เ–อ /ɤː/ /dɤ̄ːn/ ‘to walk’ เ–อะ /ɤ/ /ŋɤ̄n/ ‘silver’
โ– /oː/ /kʰôːn/ ‘to fell’ โ–ะ /o/ /kʰôn/ ‘thick (soup)’
–อ /ɔː/ /klɔːŋ/ ‘drum’ เ–าะ /ɔ/ /klɔ̀ŋ/ ‘box’

Các nguyên âm có nghĩa tương đồng

Dài Ngắn
Thai IPA Thai IPA
–าย /aːj/ ไ–*, ใ–*, ไ–ย /aj/
–าว /aːw/ เ–า* /aw/
เ–ีย /iːa/ เ–ียะ /ia/
–ิว /iw/
–ัว /uːa/ –ัวะ /ua/
–ูย /uːj/ –ุย /uj/
เ–ว /eːw/ เ–็ว /ew/
แ–ว /ɛːw/
เ–ือ /ɯːa/
เ–ย /ɤːj/
–อย /ɔːj/
โ–ย /oːj/

Hợp âm của nguyên âm

Thai IPA
เ–ียว /iow/
–วย /uɛj/
เ–ือย /ɯɛj/

Đại từ nhân xưng

Từ RTGS IPA Ngữ nghĩa
ผม phom [pʰǒm] Tôi ( dùng cho nam)
ดิฉัน dichan [dìːtɕʰán]) Tôi (dùng cho nữ)
ฉัน chan [tɕʰǎn] Ngôi thứ 3 ( dùng được cho cả nam và nữ )
คุณ khun [kʰun] Bạn
ท่าน thaan [thâan] Ngài ( quý ngài – từ trang trọng)
เธอ thoe [tʰɤː] Cô ấy- anh ấy ( số ít)
เรา rao Chúng tôi, chúng ta
เขา khao [kʰǎw] cô ấy, anh ấy( dùng cho số ít và số nhiều)
มัน man [mɑn] nó( dùng cho vật)
พวกเขา phuak khao [pʰûak kʰǎw] Họ
พี่ phi [pʰîː] Chị gái, anh trai ( thường kèm thêm từ khác hay đứng một mình)
น้อง nong [nɔːŋ] Em ( người lớn gọi người nhỏ tuổi hơn mình, dùng cho cả nam và nữ)
ลูกพี่ ลูกน้อง luk phi luk nong [luːk pʰiː luːk nɔːŋ] Con ( dùng cho nam và nữ )

Từ đệm

Từ đệm là từ biểu lộ cảm xúc, được dùng để biểu lộ cảm xúc hay làm cho câu nói nhẹ nhàng hơn và có ngữ điệu hơn.

Các từ đệm thông dụng nhất là:

Từ RTGS IPA Ngữ nghĩa
จ๊ะ cha [tɕaʔ] tạm dịch: dạvâng ạ.
จ้ะ, จ้า or จ๋า cha [tɕaː] tạm dịch hả.
ละ or ล่ะ la [laʔ] tạm dịch : nhé.
สิ si [siʔ] Tạm dịch kìakia kìa .
นะ na [naʔ] nâng cảm xúc câu.

Trên đây là bài viết “Cách phát âm tiếng Thái Lan”. Hi vọng bài viết có thể cung cấp cho các bạn những thông tin bổ ích.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

CLOSE
CLOSE